thấu tình
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Hiểu rõ và thông cảm với tình cảm, hoàn cảnh của người khác: "Thấu tình" chỉ sự thấu hiểu sâu sắc, cảm thông với tình cảm, tâm trạng và hoàn cảnh của một người nào đó.
- Có sự kết hợp hài hòa giữa lý trí và tình cảm: Thường dùng trong cụm "thấu tình đạt lý", chỉ việc giải quyết vấn đề một cách hợp tình, hợp lý, cân bằng cả hai mặt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Người lãnh đạo ấy rất thấu tình khi lắng nghe những khó khăn của nhân viên.
- Lời phán quyết của quan tòa vừa thấu tình vừa đạt lý, khiến đôi bên đều tâm phục.
- "Xa xôi ai có thấu tình chăng ai" – Câu thơ thể hiện nỗi băn khoăn không biết người ở nơi xa có thấu hiểu và cảm thông cho tình cảm của mình không.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thấu tình đạt lý": Một thành ngữ cố định, chỉ sự hoàn hảo khi xử lý công việc hoặc phán xét vừa thỏa đáng về mặt tình cảm (thấu tình) vừa hợp lẽ phải, logic (đạt lý).
- Cách giải quyết mâu thuẫn của ông ấy thật thấu tình đạt lý.
- Một bản án thấu tình đạt lý sẽ mang lại công bằng và sự cảm thông.
Biến thể và từ gần giống
- Thấu hiểu (động từ): Hiểu một cách sâu sắc và trọn vẹn.
- Cha mẹ cần thấu hiểu tâm tư của con cái.
- Cảm thông (động từ): Cùng chia sẻ và hiểu được cảm xúc, hoàn cảnh khó khăn của người khác.
- Chúng tôi rất cảm thông với nỗi mất mát của gia đình anh.
- Đạt lý (tính từ): Hợp với lẽ phải, với nguyên tắc và logic. Thường đi kèm với "thấu tình".
Từ đồng nghĩa
- Thông cảm: Hiểu và chia sẻ cảm xúc với người khác.
- Hiểu cho: Có sự hiểu biết và độ lượng với hoàn cảnh của ai đó.
Thành ngữ liên quan
- Trên thuận dưới hòa: Chỉ mối quan hệ hài hòa, trên dưới thấu hiểu nhau. Có thể dùng trong ngữ cảnh tương tự để chỉ sự thấu tình trong ứng xử.
- Lạt mềm buộc chặt: Cách ứng xử khéo léo, dùng tình cảm để thu phục lòng người, có liên quan đến khía cạnh "tình" trong "thấu tình".
- Hiểu rõ tình cảm: Xa xôi ai có thấu tình chăng ai (K). Thấu tình đạt lý. Được cả hai mặt lý lẽ và tình cảm: Ăn ở thấu tình đạt lý.